05:30 EDT Thứ sáu, 19/04/2019

Trang nhất » THỦ TỤC HÀNH CHÍNH » THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Đăng ký bản công bố sản phẩm nhập khẩu đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi

Thứ ba - 24/02/2015 22:43
Đăng ký bản công bố sản phẩm nhập khẩu đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi
 Trình tthực hiện Bước 1: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) tỉnh Kon Tum.
- Địa chỉ: 411 Bà Triệu, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.   
- Thời gian: buổi sáng từ 7h00-11h00 và buổi chiều từ 13h00-17h00 vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, lễ)
Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ làm thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn (trừ những sản phẩm đăng ký tại Bộ Y tế). Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để đăng ký thì các lần đăng ký tiếp theo phải đăng ký tại cơ quan đã lựa chọn.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn.
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký, Chi cục ATVSTP thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định.
Thời gian thẩm định hồ sơ tính từ thời điểm hồ sơ được nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc theo dấu đến của cơ quan tiếp nhận (trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp).
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Chi cục ATVSTP có văn bản nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu. Chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần.
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Chi cục ATVSTP tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.
- Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến Chi cục ATVSTP và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.
Chi cục ATVSTP thông báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử (website) của Chi cục ATVSTP và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm.
Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Chi cục ATVSTP hoặc qua đường bưu điện
- Thời gian: buổi sáng từ  7h00-11h00 và buổi chiều từ 13h00-17h00 vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ, lễ).
 Cách thức thực hiện Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện
 Thành phần, số lượng hồ sơ a. Thành phần hồ sơ:
- Bản công bố sản phẩm (theo mẫu).
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự).
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực).
- Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu
-bổ sung điểm đ, khoản 1 điều 7 NĐ 15/2018 (không có điểm này nha chị vì đây dùng cho thực phẩm bảo vệ sức khỏe)
Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
 Thi hạn giải quyết 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký
 Đi tượng thực hiện Tổ chức, cá nhân
 Cơ quan thực hiện Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
 Kết quả Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm
 Phí, lệ phí Phí Thẩm định hồ sơ công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng; thực phẩm chức năng. Mức thu: 1.500.000đồng/1 sản phẩm
 Tên mu đơn, tờ khai Bản công bố sản phẩm (Mẫu số 02, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP)
 Yêu cu, điều kiện - Có Bản công bố sản phẩm theo quy định
- Có Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự);
- Có Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế.
Xem xét một số điều kiện tại Luật ATTP (không thêm điều kiện gì nha chị)
 Căn cứ pháp lý - Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010.
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ.
- Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính.

Mẫu phụ lục (Tải file đính kèm)

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 



HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN



THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 91

Máy chủ tìm kiếm : 5

Khách viếng thăm : 86


Hôm nayHôm nay : 1335

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 10827

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1943519

chi cục an toàn thực phẩm kon tum

LIÊN HỆ


Mã chống spam Thay mới